Tam Kỳ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một đơn vị hành chính cấp thị xã: "Tam Kỳ" là tên gọi của một thị xã, đồng thời là tỉnh lỵ (thủ phủ) của tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
- Tên một dòng sông: "Tam Kỳ" cũng là tên của một con sông chảy qua địa phận thị xã này.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Thị xã Tam Kỳ là trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh Quảng Nam.
- Sông Tam Kỳ cung cấp nguồn nước quan trọng cho sản xuất nông nghiệp của vùng.
- Chúng tôi về quê thăm ông bà ở Tam Kỳ.
Các cách sử dụng nâng cao
"Thị xã Tam Kỳ": Cụm từ dùng để chỉ chính xác đơn vị hành chính, phân biệt với các địa danh khác cùng tên.
- Thị xã Tam Kỳ được thành lập chính thức vào ngày 6 tháng 11 năm 1996.
"Về Tam Kỳ": Cụm từ thông dụng chỉ hành động trở về địa phương này.
- Mỗi dịp Tết, gia đình tôi đều về Tam Kỳ.
Biến thể và từ liên quan
- Tam Kỳ (phủ): Tên gọi hành chính trong lịch sử, từ năm 1906.
- Thị trấn Tam Kỳ: Tên gọi trước khi trở thành thị xã, từ sau năm 1945.
Thông tin địa lý & lịch sử (Tóm tắt)
- Vị trí & Địa hình: Nằm ở tỉnh Quảng Nam, có địa hình đồi gò phía tây và đồng bằng ven biển, cồn cát phía đông.
- Diện tích: 382,2 km².
- Dân số: 162.400 người (số liệu năm 1997).
- Giao thông: Có Quốc lộ 1 và đường sắt Bắc Nam chạy qua.
- Lịch sử hành chính:
- Trước đây là huyện Hà Đông.
- Từ 1906: Đổi thành phủ Tam Kỳ.
- Sau 1945: Là huyện có thị trấn Tam Kỳ, tỉnh lỵ tỉnh Quảng Tín.
- Thuộc tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (1976-1996).
- Từ 06/11/1996: Trở thành thị xã tỉnh lỵ tỉnh Quảng Nam.
- (thị xã) Thị xã tỉnh lị tỉnh Quảng Nam. Diện tích 382,2km2. Số dân 162.400 (1997). Địa hình đồi gò ở phía tây, đồng bằng ven biển cồn cát ở phía đông. Sông Tam Kỳ chảy qua. Quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất chạy qua. Trước đây là huyện Hà Đông, từ 1906 đổi là phủ Tam Kỳ, sau 1945 là huyện có thị trấn Tam Kỳ tỉnh lị tỉnh Quảng Tín, thuộc tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng (1976-96), từ 6-11-1996 trở thành thị xã tỉnh lị tỉnh Quảng Nam, gồm 7 phường, 13 xã
- (xã) h. Kim Thành, t. Hải Dương